Adalat 10mg

400,000 VND
Chỉ định: THUỐC ADALAT 10MG điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính, đau thắt ngực do co thắt mạch, tăng huyết áp

ĐVT: Hộp

Số lượng:

THUỐC ADALAT 10MG có Thành phần:
Nifedipine 10mg

Nhóm:
Thuốc tim mạch

Dạng bào chế:
Viên nang mềm

Phân loại:
Thuốc đối kháng calci

Dược lực học THUỐC ADALAT 10MG:
Nifedipine là thuốc đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridine, có tác dụng ức chế một cách chọn lọc, ở những nồng độ rất thấp, ion calci đi vào trong tế bào cơ tim và cơ trơn của mạch máu. Do ức chế trương lực động mạch theo cơ chế trên, nifedipine ngăn chặn sự co mạch, giảm sức kháng ngoại vi và giảm huyết áp

Dược động học THUỐC ADALAT 10MG:
- Sau khi uống Adalat dạng viên nang (Adalat 10 mg), nifedipine được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và hiện diện trong máu sau vài phút. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 3 giờ và sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 50%. Nifedipine gần như được chuyển hóa hoàn toàn ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Các chất chuyển hóa này được đào thải qua nước tiểu. 5 đến 15% được đào thải qua phân. Nifedipine không bị biến đổi chỉ được tìm thấy ở dạng vết trong nước tiểu (dưới 1%). Trung bình, dạng viên nang có tác dụng trong 6 giờ.
- Ở dạng phóng thích k o dài (Adalat Retard 20 mg), nifedipine được bào chế dưới dạng vi tinh thể có vận tốc hòa tan chậm. Mức độ hấp thu do đó chậm hơn so với dạng viên nang. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau từ 2 đến 4 giờ sau khi uống. Đỉnh hấp thu bị bạt và và sự đào thải chậm là hậu quả của việc giảm vận tốc hấp thu. Tuy nhiên, lượng nifedipine được hấp thu cũng tương tự như đối với dạng viên nang (95%). Các ghi nhận trên cho phép kết luận rằng dùng 2 lần viên Adalat Retard cách nhau 10 đến 12 giờ là đủ liều cho 1 ngày. Các đặc tính dược động học còn lại tương tự với dạng viên nang. Độ khả dụng sinh học trong khoảng 70%. Gắn kết với protein từ 90 đến 95%.
- Đối với dạng viên nén thẩm thấu (Adalat LA 30 mg), nồng độ nifedipine trong huyết tương tăng từ từ và đạt đến trị số tối đa sau 6 đến 8 giờ sau khi uống thuốc, và giữ ở mức này có hơi giảm một chút cho đến sau 24 giờ. Người ta không thấy có hiện tượng tích lũy thuốc sau khi dùng thuốc lặp lại. Nifedipine được hấp thu trên 90%. Độ khả dụng sinh học từ 45 đến 68%. Sự hấp thu của nifedipine không thay đổi nếu dùng lúc đói hoặc no. Có 90 đến 95% nifedipine gắn với protein huyết tương. Các đặc tính dược động về chuyển hóa và đào thải tương tự như ở dạng viên nang. Sau khi được uống vào cơ thể, lớp màng bán thấm có tính trơ của viên thuốc không bị biến đổi trong quá trình di chuyển qua ruột và được đào thải qua phân dưới dạng một lớp màng không tan.
- Nifedipine không thẩm phân được

THUỐC ADALAT 10MG có Chỉ định:
- Đau thắt ngực ổn định mạn tính: 1viên x 3 lần/ngày.
- Đau thắt ngực do co thắt mạch: 1 viên x 3 lần/ngày,
- Tăng HA: 1-2 viên x 3 lần/ngày, cấp cứu tăng HA liều duy nhất: 1 viên, sau ½  giờ có thể thêm 10 mg tùy mức HA.
- Bệnh Raynaud:1-2 viên x 3 lần/ngày
- Có thể dùng lúc đói hoặc no: Tránh dùng với nước ép trái bưởi.
- Nuốt nguyên viên, không nhai hoặc nghiền nát.

THUỐC ADALAT 10MG có Chống chỉ định:
- Mẫn cảm với thuốc.
- Sốc tim.
- Có thai/cho con bú.
- Không dùng kèm rifampicin

Liều dùng THUỐC ADALAT 10MG:
Adalat : đau thắt ngực ổn định mạn tính 1viên x 3 lần/ngày, đau thắt ngực do co thắt mạch 1 viên x 3 lần/ngày, tăng HA 1-2 viên x 3 lần/ngày, cấp cứu tăng HA liều duy nhất 1 viên, sau ½  giờ có thể thêm 10 mg tùy mức HA. Bệnh Raynaud 1-2 viên x 3 lần/ngày. Adalat Retard : đau thắt ngực ổn định mạn tính 1 viên x 2 lần/ngày, tăng HA 2 viên x 2 lần/ngày, tối đa 3 viên/ngày. Adalat LA: đau thắt ngực ổn định mạn tính, tăng HA 1 viên x 1 lần/ngày, tối đa 120 mg/ngày. Nên khởi đầu liều 30 mg/ngày.

Cách dùng THUỐC ADALAT 10MG:
Tránh dùng với nước ép trái bưởi. Nuốt nguyên viên không nhai hoặc nghiền nát

Thận trọng dùng THUỐC ADALAT 10MG:
- Bệnh nhân hạ huyết áp trầm trọng, suy tim, hẹp động mạch chủ nặng, suy gan, hẹp ống tiêu hóa, lái xe/vận hành máy.
- Theo dõi huyết áp hoặc giảm liều nifedipine khi dùng chung kháng sinh macrolide, chất ức chế enzym thủy phân protease chống HIV, azole chống nấm, nefazodone & fluoxetine, hỗn hợp quinupristin/dalfopristin, acid valproic, cimetidine.
- Kiểm soát lượng Na đưa vào cơ thể khi dùng liều tối đa 120 mg/ngày (do tăng hấp thu 2 mmol Na/ngày).
- Độ an toàn, hiệu quả Adalat LA trên trẻ < 18t: Chưa được chứng minh

Phản ứng có hại THUỐC ADALAT 10MG:
Đau đầu, phù, giãn mạch, táo bón. Ít gặp : hạ HA, mạch nhanh, hồi hộp, chảy máu mũi, đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng, tăng nhẹ men gan, ban đỏ, chuột rút, sưng khớp, đa niệu, thể hiệu rối loạn cương dương, phản ứng dị ứng, đau không đặc hiệu, rét run. Rất hiếm : phản ứng phản vệ, khó thở, nôn, dị vật dạ dày, khó nuốt, tắc ruột, loét đường tiêu hóa.

Tương tác THUỐC ADALAT 10MG:
Thuốc hạ HA, cimetidin, thuốc chẹn β, digoxin, quinidin, phenytoin, diltiazem, nước ép bưởi, cisapride, quinupristin, dalfopristin, erthromycin, ritonavir, kháng nấm azole, fluoxetine, nefazodone, valproic acid, carbamazepine & phenobarbitone, tacrolimus.

Quy cách:
Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất THUỐC ADALAT 10MG:
R.P Scherer GmbH & Co. KG

Nhà đăng ký:
Bayer South East Asia Pte., Ltd

Nhóm thuốc: HA


Quốc gia: Duc


Lưu ý: Quý khách tham khảo, việc sử dụng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ

Xem thảo luận và đánh giá

Viết thảo luận

Bạn cho:

Sản phẩm liên quan