Gentriderm 10g

12,000 VND
Chỉ định: THUỐC GENTRIDERM 10G trị viêm da có đáp ứng với corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát. Eczema, viêm da, viêm trầy, hăm. Nấm da

ĐVT: Tube

Số lượng:

THUỐC GENTRIDERM 10G có Thành phần:
- Betamethasone
- Clotrimazole
- Gentamicin

Hàm lượng:
10g

Dạng bào chế:
Kem

Nhóm:
trị bệnh da liễu

Dược lực học THUỐC GENTRIDERM 10G:
- Betamethasone là một dẫn xuất tổng hợp của prednisolone. 
- Betamethasone là một corticọde thượng thận có tính kháng viêm. Betamethasone có khả năng kháng viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng, được dùng điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticọde. 
- Là một glucocorticọde, Betamethasone gây hiệu quả chuyển hóa sâu rộng và khác nhau, đồng thời làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể đối với những tác nhân kích thích. Betamethasone có hoạt tính glucocorticọde cao và hoạt tính minéralocorticọde thấp. 

Dược động học THUỐC GENTRIDERM 10G:
- Hấp thu: Betamethason dễ hấp thu qua đường tiêu hoá. Thuốc cũng dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có 1 lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Các dạng betamethason tan trong nước được dùng tiêm tĩnh mạch để cho đáp ứng nhanh, các dạng tan trong lipid tiêm bắp sẽ cho tácdụng kéo dài hơn. 
- Phân bố: Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với protein huyết tương chủ yếu là globulin còn với albumin thì ít hơn. 
- Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hoá chậm, chủ yếu chuyển hoá ở gan nhưng cũng có cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu. 
- Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu

THUỐC GENTRIDERM 10G có Chỉ định:
Viêm da có đáp ứng với corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát. Eczema, viêm da, viêm trầy, hăm. Nấm da.

THUỐC GENTRIDERM 10G có Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần của thuốc, với aminoglycosid. Vùng da bị trầy xước, bị mẫn cảm. Eczema tai ngoài có thủng màng nhĩ, Loét.

Tương tác THUỐC GENTRIDERM 10G:
Ca, sulfafurazol, heparin, sulfacetamid, Mg, acetylcystein, cloramphenicol, actinomycin, doxorubicin, clindamycin.

Tác dụng phụ của THUỐC GENTRIDERM 10G:
- Rất hiếm: giảm sắc hồng cầu; nóng; ban đỏ; rỉ dịch; ngứa. Bệnh vẩy cá; nổi mày đay; dị ứng toàn thân. 
- Khi dùng trên diện rộng, có băng ép: kích ứng da, khô da, viên nang lông, rậm lông, mụn, giảm sắc tố, viêm da bội nhiễm, teo da, vạch da, hạt kê.

Chú ý đề phòng THUỐC GENTRIDERM 10G:
Tránh thoa lên vết thương, vùng da tổn thương, thoa diện rộng, băng ép. Trẻ em và trẻ nhũ nhi.

Liều lượng - Cách dùng THUỐC GENTRIDERM 10G:
Thoa 1 lượng kem vừa đủ nhẹ nhàng lên vùng da bị bệnh 2 lần/ngày, sáng và tối. Nên thoa thuốc đều đặn.

Bảo quản:
- Trong khoảng nhiệt độ từ 2 đến 30 độ C
- Tránh ánh sáng và không để đông lạnh

Quy cách:
Hộp 1 tuýp 10g

Nhà sản xuất THUỐC GENTRIDERM 10G:
Seoul Pharm Co., Ltd - HÀN QUỐC

Nhà đăng ký:
Phil International Co., Ltd - HÀN QUỐC

Nhóm thuốc: CPL


Quốc gia: Đang cập nhập...


Lưu ý: Quý khách tham khảo, việc sử dụng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ

Xem thảo luận và đánh giá

Viết thảo luận

Bạn cho:

Sản phẩm liên quan